🎟️ Bệnh Án Suy Tim Phải
1.Suy tim trái. Do các bệnh gây ứ máu trong tâm thất trái hoặc do tâm thất trái phải làm việc nhiều, nên giãn ra và dẫn đến suy. – Tăng huyết áp. – Một số bệnh van tim: Hở van hai lá, hở hay hẹp van động mạch chủ. – Các tổn thương của cơ tim: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ
Suy tim (HF) - Căn nguyên, sinh lý bệnh, triệu chứng, dấu hiệu, chẩn đoán và tiên lượng của Cẩm nang MSD - Phiên bản dành cho chuyên gia y tế.
Suy tim trái: có 2 dạng suy tim trái chính. Suy tâm thu: khi tâm thất trái không thể co thắt bình thường và tim không thể đẩy đủ máu đi vào vòng tuần hoàn. Suy tâm trương: nghĩa là khi tâm thất trái không giãn đủ do cơ tim bị cứng, và do đó không bơm được đầy máu giữa các
Vì vậy, bất kỳ những nguyên nhân nào có thể gây suy tim trái thì đều có thể gây ra suy tim phải sau đó (suy tim toàn bộ). Các nguyên nhân này có thể là: 1 3 4. Bệnh mạch vành. Tăng huyết áp. Bệnh van tim: hở van hai lá, hẹp van hai lá; hở van động mạch chủ, hẹp van động
Bóng tim to,Bờ trái 4 cung, có thể bờ phải hình bờ đôi.Keley BGóc carini > 90oTái phân bố tuần hoàn phổi, tăng đậm độ mạch máu phổi.Suy tim phải trên phim nghiên mất khoảng trắng sau xương ức. – Trên X-quang của bệnh nhân chỉ có dấu hiệu bóng tim to, chỉ số tim ngực > 0,5
Tình trạng bệnh kéo dài dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần của con người. Bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể gặp phải tình trạng suy nhược cơ thể. Nhưng tình trạng này thường gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 20 đến 40 tuổi.
Bệnh suy giãn tĩnh mạch có thể dẫn tới biến chứng nặng, khi máu ứ trong lòng tĩnh mạch dễ hình thành các cục máu đông và trôi về tim, gây thuyên tắc động mạch phổi, có thể dẫn tới tử vong.
Hiệu quả giấc ngủ đạt được là 64,70 ± 27,43%. Chỉ số HI và AHI ở các phân nhóm suy tim khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỷ lệ mức độ nặng của ngừng thở khi ngủ ở các mức độ suy tim theo phân loại EF khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
1. Suy tim sung huyết là bệnh gì? 2. Triệu chứng thường gặp của suy tim ứ huyết; 3. Nguyên nhân gây bệnh. 3.1 Suy tim sung huyết thường là hậu quả của các bệnh tim mạch khác; 3.2 Các yếu tố làm tăng khả năng mắc bệnh – Tăng huyết áp cao – Bệnh động mạch vành – Đau tim
D5fjq. Suy tim - Ảnh CarePlusThuật ngữ "suy tim" để chỉ tình trạng co bóp của trái tim không đạt hiệu quả như mong muốn theo nhu cầu của cơ thể. Bản thân suy tim không phải là một bệnh mà do nhiều nguyên nhân khác nhau gây các chuyên gia tim mạch, suy tim là một vấn đề về tim mạch hay gặp, có tỷ lệ mắc cao và có thể gây biến chứng cấp tính nguy hiểm. Tuy nhiên, suy tim có thể dự phòng được nếu nhận biết sớm các dấu hiệu và có phương án điều trị kịp tim là gì?Suy tim là tình trạng tim bị yếu, không thể bơm máu đi nuôi cơ thể một cách hiệu quả, khiến máu vận chuyển khắp cơ thể và qua tim chậm hơn so với người bình tim là một hội chứng lâm sàng, có căn nguyên là sự bất thường ở cấu trúc hoặc chức năng tim nên bệnh có thể điều trị nhưng không thể chữa khỏi hoàn đa số các trường hợp, suy tim là tình trạng giảm khả năng co bóp của quả tim dẫn đến giảm lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể, đồng thời gây ứ trệ nước tại các cơ quan nên được gọi là suy tim ứ huyết ứ máu.Cách tốt nhất để ngăn ngừa suy tim là kiểm soát các yếu tố nguy cơ và điều kiện gây suy tim, như bệnh động mạch vành, huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường hay béo chứng bệnh suy timTriệu chứng khó thởCảm giác hụt hơi, thiếu không khí, ngột thở. Đây cũng thường là biểu hiện sớm nhất và là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân đi khám suy tim cấp thì khó thở xuất hiện đột ngột và nặng lên nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời. Còn trong suy tim mạn tính thì biểu hiện khó thở tùy thuộc vào mức độ tiến triển của suy đầu khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức như leo cầu thang, đi bộ một quãng đường dài, mang vác vật nặng hoặc khi sinh hoạt tình dục. Về sau khó thở thường xuyên hơn, ngay cả khi nghỉ ngơi, thậm chí là khi ngủ làm cho bệnh nhân phải ngồi dậy để thở. Khó thở biểu hiện bằng thở nhanh, nếu khó thở nhiều thường kèm theo dấu hiệu tím da ơ môi và đầu ngón tay, chứng phùBiểu hiện phù trong suy tim là hậu quả của ứ trệ nước trong cơ thể. Do khi suy tim, sức co bóp của cơ tim giãn, máu đến các cơ quan trong cơ thể không đầy đủ như lúc bình thường. Cơ thể sẽ cố gắng tìm cách để bù đắp lại sự thiếu hụt đó bằng cách tiết ra các chất để làm tim co bóp mạnh hơn, nhanh hơn. Hiệu quả trước mắt là tim bóp tốt hơn nhưng lâu dài sẽ làm giảm chức năng của quả lượng máu đến thận không đủ, cơ quan này giữ nước và muối lại trong cơ thể mà nếu bình thường phải được thải đi qua đường nước tiểu. Lúc đầu nước và muối được giữ lại sẽ làm tăng lượng máu lưu thông trong cơ thể, cung cấp thêm cho quả thận lượng máu bị thiếu chính là cơ chế bù trừ của cơ thể, nó có tác dụng trong một khoảng thời gian. Nếu như không được phát hiện và điều trị kịp thời thì cơ chế bù trừ này không chỉ mất tác dụng mà còn làm tình trạng suy tim nặng dịch thừa ra, cứ tích lũy dần lên một cách từ từ. Khi dịch tích tụ nhiều sẽ ngấm qua thành mạch máu gây ứ nước ở nhiều cơ quan. Dịch ứ trệ ở các khu vực như ở chân gây biểu hiện phù. Đồng thời dịch ứ đọng trong khoang màng phổi làm khó thở nặng nề đầu phù thường kín đáo ở mắt cá hoặc mu chân, mềm, ấn lõm, rõ về cuối ngày và nhẹ về sáng sớm. Phù thường đi kèm với khó biểu hiện khácKhó thở và phù rõ thì thường là giai đoạn bệnh đã tiến triển. Ở giai đoạn đầu, các biểu hiện thường kín đáo như ho kéo dài, nhiều về đêm, mệt mỏi vô cớ hoặc khi gắng sức. Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như đi tiểu nhiều về đêm, chướng bụng, chán ăn, suy giảm trí nhân gây suy timCó nhiều nguyên nhân được chia làm các nhóm chính sauBệnh thiếu máu cơ tim cục bộSuy tim do bệnh van timBệnh tim bẩm sinhBệnh cơ timBệnh ở màng ngoài timTăng huyết áp mạn tínhSuy tim do loạn nhịp timSuy tim trong bệnh phổi mạn tínhSuy tim do dịch thừaDo thiếu vitamine B1Bệnh tuyến giápKhoảng 40% các trường hợp suy tim không tìm ra nguyên nhân cụ khỏe và tim suy - Ảnh tố nguy cơTăng huyết ápBệnh động mạch vànhNhồi máu cơ timTim đập không đềuBệnh tiểu đườngMột số thuốc bệnh tiểu đườngNgưng thở khi ngủKhuyết tật tim bẩm sinhUống rượu quá nhiềuBệnh ThậnCác biến chứngTổn thương hay suy thậnVấn đề van timTổn thương ganĐau tim và đột quỵXét nghiệm chẩn đoán bệnh suy timXét nghiệm máuChụp X quang tim phổiĐiện tâm đồ ECGSiêu âm timChụp cắt lớp vi tính tim CTChụp cộng hưởng từ MRIChụp và can thiệp động mạch vànhCác thăm dò như điện sinh lý, holter huyết áp và điện tim 24 chữa bệnh suy timTùy thuộc vào triệu chứng, có thể dùng một hoặc một số các loại thuốc nàyỨc chế men chuyển ACEChặn thụ thể Angiotensin II ARBDigoxin Lanoxin Beta blockersThuốc lợi tiểuKháng AldosteronePhẫu thuật và can thiệp tim mạchPhẫu thuật mạch vànhSửa chữa hoặc thay thế vanMáy khử rung tim được cấy dưới da ICDMáy tạo nhịp tim CRTThiết bị hỗ trợ tâm thất tráiDự phòng bệnh suy timNgưng hút thuốc láGiảm cân nặngChế độ ăn hạn chế muốiDuy trì trọng lượng khỏe mạnhHạn chế chất béo và cholesterolHạn chế uống rượu và dịchGiảm căng thẳngCải thiện giấc ngủ vào ban đêm, tránh những bữa ăn lớn ngay trước khi đi soát bệnh tiểu đườngDuy trì hoạt động thể chất vừa sứcĂn thực phẩm lành mạnhKhi nào cần đi khám bác sĩ?Cần liên hệ hoặc đi khám bác sĩ nếu có các biểu hiện sauTăng cân nhanhPhùKhó thởNgất, hồi hộp đánh trống ngựcĐau ngực hoặc nặng ngựcMệt nhọc hoặc khó thở khi sinh hoạt tập luyện hằng - Bệnh suy timThực hiện Bác sĩ Nguyễn Y ĐứcThời lượng 1730
Hãy đi khám ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây Rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh bất thường, hồi hộp, đánh trống ngực. Có thể ngất xỉu, suy nhược cơ thể nghiêm trọng. Tức ngực, cảm giác khó chịu ở phía trước ngực. Ho, khò khè có đờm bọt hồng. Trẻ em bị viêm phổi tái đi tái lại hay bỏ bú, chậm tăng cân, suy dinh dưỡng Nguyên nhân Nguyên nhân gây suy tim phải là gì? Cấu trúc của tim gồm có 4 buồng theo giải phẫu lẫn chức năng là tâm thất trái – phải, tâm nhĩ trái – phải. Hai tâm nhĩ nằm trên, hai tâm thất nằm dưới. Tâm nhĩ trái lấy máu giàu oxy từ phổi, chuyển xuống tâm thất trái để buồng tim này bơm máu vào động mạch chủ đến các mô trong cơ thể, sau khi mô lấy oxy và dưỡng chất, máu sẽ theo hệ thống tĩnh mạch trở về tim. Tâm nhĩ phải nhận máu từ hệ tĩnh mạch, đưa xuống tâm thất phải để bơm lên phổi, thực hiện trao đổi khí. Sự hoạt động của 4 buồng tim tạo thành 2 vòng tuần hoàn khép kín trong cơ thể và hoạt động song song nhau trong cùng một chu chuyển tim. Nguyên nhân chính gây ra hội chứng suy tim phải là hệ quả của suy tim trái tiến triển. Điều này được giải thích do khi khả năng bơm máu của tâm thất trái không hiệu quả, máu giàu oxy bị ứ đọng trong phổi, làm gia tăng áp lực tại phổi. Vì vậy, tâm thất phải càng gặp khó khăn khi tống máu lên phổi. Khi đó, buồng tim bên phải cần tăng công co bóp để duy trì chức năng bơm máu hiệu quả. Theo thời gian lâu dần, thành cơ tim bên phải giãn lớn và chức năng bị suy yếu không hồi phục. Ngoài ra, những vấn đề về phổi hay tình trạng bất thường tim mạch khác cũng góp phần gây suy tim phải. Gồm có Bệnh lý mạch máu phổi cấp tính hay mạn tính Bao gồm thuyên tắc phổi cấp và các vấn đề gây tăng áp lực trong mạch máu phổi bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, xơ phổi. Khi tình trạng huyết áp cao trong động mạch phổi xảy ra, tâm thất phải gắng sức để vượt qua lực cản này, đưa máu đến hệ tuần hoàn phổi một cách hiệu quả. Tình trạng gắng sức này kéo dài có thể gây ra suy tim. Tắc nghẽn trên động mạch phổi Hẹp van động mạch phổi hay hẹp động mạch phổi sẽ ngăn cản dòng máu đi ra từ tâm thất phải, giảm công suất của tâm thất phải tương tự như bệnh phổi mạn tính. Bệnh động mạch vành Sự tắc nghẽn các động mạch cung cấp máu cho tim khiến cơ tim không có đủ oxy và dinh dưỡng để làm việc hiệu quả. Bệnh mạch vành thường gây suy tim trái trước, sau đó dẫn đến hệ quả là hội chứng suy tim phải hoặc trực tiếp gây ra hội chứng suy tim phải từ đầu nếu vị trí tắc nghẽn nằm ở phần cơ tim bên phải, thường gặp là nhồi máu thất phải cấp. Hẹp van ba lá Đây là lá van nối giữa tâm nhĩ và tâm thất phải. Hẹp van hay bất thường cấu trúc van khiến lưu lượng máu đi ra khỏi tâm nhĩ phải bị hạn chế, máu ứ đọng khiến buồng tim này giãn ra, cơ tim suy yếu. Hở van ba lá Van ba lá đóng không kín sau mỗi kỳ bơm máu khiến cho máu từ tâm thất phải bị chảy ngược về tâm nhĩ phải. Tình trạng này làm thể tích tâm thất phải mau chóng bị quá tải, lâu dài sẽ gây giãn và suy thất phải. Viêm màng ngoài tim co thắt Phản ứng viêm kéo dài hoặc lặp đi lặp lại liên tục khiến lớp màng bao quanh tim trở nên cứng và dày lên bất thường. Do tim không thể giãn lớn như bình thường để chứa và bơm máu, tình trạng này sẽ gây ảnh hưởng đến công suất của tim. Thông liên thất Là một dị tật tim bẩm sinh, trong đó vách ngăn không hoàn thiện khiến cho dòng máu có thể thông thương trực tiếp từ tâm thất trái sang tâm thất phải và ngược lại. Nếu lỗ thông liên thất nhỏ, tim phải còn dung nạp được lượng máu tăng thêm. Tuy vậy, khi kích thước lỗ thông quá lớn, thông liên thất sẽ dẫn tới suy tim phải. Rối loạn nhịp tim Tim đập quá nhanh hoặc quá chậm cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động bơm máu trong cơ thể. Do đó, nếu không được điều trị thích hợp, tim có thể bị suy yếu theo thời gian. Một số bệnh lý khác huyết khối mạn tính trong mạch máu phổi, giãn phế quản nặng, chứng ngưng thở khi ngủ,… Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp dưới đây không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của các chuyên viên y tế trong từng trường hợp cụ thể. Vì vậy, hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ mỗi lần thăm khám. Những phương tiện cận lâm sàng nào giúp chẩn đoán hội chứng suy tim phải? Chẩn đoán suy tim phải thường là sự kết hợp của quá trình thăm khám triệu chứng cùng với chỉ định các cận lâm sàng cần thiết như sau Siêu âm tim Điện tâm đồ Chụp X quang ngực, CT ngực Công thức máu Xét nghiệm máu để đo lường peptide natri lợi niệu BNP, một loại protein trong máu sẽ tăng lên nếu có tình trạng suy tim Đo lượng oxy trong máu bằng cách kiểm tra khí máu động mạch ABG Các kỹ thuật chẩn đoán xâm lấn Thông tim phải, sinh thiết phổi hiếm khi được thực hiện và kiểm tra chức năng phổi bằng chụp thông khí và tưới máu phổi chụp V/Q, xét nghiệm bệnh phổi tự miễn. Những phương pháp điều trị suy tim phải Hội chứng suy tim phải thông thường là một tình trạng mạn tính, cần phải điều trị nội khoa lâu dài. Mục tiêu điều trị là kiểm soát triệu chứng, ngăn chặn bệnh tiến triển, hạn chế các biến chứng và đồng thời cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, một số ít trường hợp là suy tim phải cấp tính, như hậu quả của thuyên tắc phổi hay nhồi máu thất phải cấp tính, việc điều trị đôi khi cần đòi hỏi các biện pháp can thiệp. Hơn nữa, khi suy tim phải do bất thường cấu trúc trong tim như thông liên thất, chỉ định phẫu thuật đôi khi có thể cần phải được đặt ra. Tùy theo nguyên nhân suy tim phải, bệnh lý đi kèm, mức độ tiến triển bệnh mà phác đồ điều trị sẽ khác biệt giữa từng bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân đều được dùng thuốc để cải thiện tình trạng suy tim và làm giảm triệu chứng, bao gồm Thuốc lợi tiểu giúp mau chóng đào thải lượng dịch dư thừa trong cơ thể, giảm nhẹ tình trạng phù sung huyết do suy tim phải. Các thuốc ức chế men chuyển hay chẹn thụ thể angiotensin và nitrat tác dụng kéo dài có tác dụng giãn mạch rất hiệu quả trong việc hạ huyết áp, giảm tải gánh nặng cho tim. Thuốc chống đông máu ngăn ngừa nguy cơ hình thành huyết khối. Digoxin được chỉ định để tăng cường sức co bóp của tế bào cơ tim khi suy tim phải nặng và làm chậm nhịp tim. Nhóm thuốc chẹn thụ thể beta có thể chỉ định khi cần hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng rối loạn nhịp tim. Ngoài ra, một số bệnh nhân cần được phẫu thuật nong mạch vành với stent hoặc bắc cầu động mạch vành nếu nguyên nhân của hội chứng suy tim phải là do bệnh mạch vành nặng. Cuối cùng, khi điều trị nội khoa đơn thuần không còn giúp giảm nhẹ triệu chứng và ngăn suy tim phải tiến triển nữa thì phẫu thuật cấy máy khử rung tim, liệu pháp tái đồng bộ tim, thiết bị trợ giúp tâm thất; thậm chí ghép tim và/hoặc ghép phổi có thể được thực hiện. Mỗi bệnh nhân suy tim nên tránh các hoạt động gắng sức quá mức có thể làm tình trạng bệnh trở nên xấu hơn, ăn nhạt, cân bằng nước xuất nhập hằng ngày, ít đường, cắt giảm mỡ và nội tạng động vật, phụ nữ không nên có thai khi tình trạng suy tim chưa ổn định. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp phòng ngừa hội chứng suy tim phải? Bất kỳ ai cũng có khả năng là đối tượng của chứng suy tim phải. Tuy nhiên, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng một số cách sau Hạn chế lượng muối ăn hằng ngày, mỡ và nội tạng động vật,… Tăng cường rau xanh, trái cây và các loại cá,… Không uống nhiều bia rượu, cà phê và các chất kích thích khác. Không hút thuốc, bởi vì hút thuốc lá có thể gây ra bệnh phổi mạn tính. Luyện tập thể dục thường xuyên, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng quá mức. Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần, mỗi năm nên tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin như cúm, viêm phổi,… Người mắc phải hội chứng suy tim phải vẫn có cơ hội sống và sinh hoạt như người bình thường khi được kiểm soát tốt, giảm tỷ lệ biến chứng nếu được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị thích hợp. Chính vì vậy, đừng trì hoãn việc thăm khám tại chuyên khoa tim mạch khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nghi ngờ nào.
Suy tim là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp và nguy hiểm hiện nay. Theo ước tính, Việt Nam có khoảng 1,6 triệu người gặp phải tình trạng này. Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, người bệnh có thể kéo dài tuổi thọ và tận hưởng cuộc sống chất lượng hơn. Suy tim là gì? Suy tim là tình trạng tim bị suy yếu do các tổn thương thực thể hay các rối loạn chức năng tim khiến cho tâm thất không có đủ khả năng tiếp nhận máu hoặc tống máu. Đây được biết đến là một hội chứng lâm sàng phức tạp. 1 Hệ thống tim mạch của bệnh nhân không thể cung cấp đủ máu cho các tế bào khiến người bệnh mệt mỏi và khó thở, một số người bị ho. Các hoạt động hàng ngày như đi bộ, leo cầu thang hoặc mang vác đồ có thể trở nên khó khăn hơn. Khi bệnh nhân gắng sức, có thể xuất hiện tình trạng ứ dịch dẫn đến sung huyết phổi và phù ngoại vi. Suy tim là hậu quả cuối cùng của các bệnh tim mạch Nguyên nhân gây suy tim Trước một bệnh nhân suy tim, cần tìm nguyên nhân dẫn đến tình trạng hiện tại của bệnh nguyên nhân nền và yếu tố khiến bệnh tiến triển nặng. Một số nguyên nhân nền dẫn đến tình trạng này là Bệnh lý mạch vành như hội chứng vành cấp, thiếu máu cục bộ cơ tim… Tăng huyết áp; Hẹp van tim hẹp van động mạch chủ; hẹp van 2 lá Hở van tim hở van hai lá nặng, hở van động mạch chủ; Bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trong tim thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, cửa sổ phế chủ,.. Bệnh cơ tim giãn không liên quan với thiếu máu cục bộ Tiền sử có cái rối loạn về di truyền hoặc trong gia đình có người có tiền sử mắc bệnh; Rối loạn do thâm nhiễm; Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc; Bệnh chuyển hóa bệnh lý tuyến giáp, đái tháo đường; Do virus hoặc các tác nhân gây nhiễm trùng khác; Rối loạn nhịp và tần số tim Rối loạn nhịp chậm mãn tính; Rối loạn nhịp nhanh mạn tính. Bên cạnh đó, một số yếu tố thúc đẩy khiến tình trạng suy tim trở nặng bao gồm Chế độ ăn nhiều muối Không tuân thủ điều trị bỏ thuốc, uống không đều Giảm liều thuốc điều trị suy tim không hợp lý; Rối loạn nhịp nhanh, chậm; Nhiễm khuẩn; Thiếu máu; Dùng thêm các thuốc có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh chẹn canxi verapamil, diltiazem, chẹn bêta, kháng viêm không steroid, thuốc chống loạn nhịp nhóm I, sotalol; Lạm dụng rượu; Có thai; Triệu chứng thường gặp Các biểu hiện khi mắc bệnh có thể khác nhau ở mỗi người. Chúng có thể bắt đầu đột ngột hoặc phát triển dần dần trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. 2 Các triệu chứng phổ biến nhất của suy tim là Khó thở có thể xảy ra ngay sau khi người bệnh hoạt động hoặc nghỉ ngơi; nặng hơn là khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát về đêm khiến người bệnh thức dậy. Mệt mỏi người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu sức hầu trong hầu hết thời gian; Sưng chân và mắt cá chân do tình trạng tích nước, có thể nhẹ vào buổi sáng và nặng hơn vào cuối ngày. Các triệu chứng khác bao gồm Ho dai dẳng có thể nặng hơn vào ban đêm; có khi ho ra máu hay bọt hồng Thở khò khè; Đầy hơi; Ăn mất ngon; Tăng cân hoặc sụt cân; Chóng mặt và ngất xỉu; Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim hoặc đánh trống ngực; Một số bệnh nhân cũng có thể cảm thấy trầm cảm và lo lắng, mất ngủ. Phân loại suy tim Trên lâm sàng có nhiều cách phân loại suy tim. Các cách phân loại này giúp bác sĩ định hướng điều trị cho từng trường hợp. 3 1. Suy tim trái Bệnh nhân suy tim trái có triệu chứng của sung huyết phổi như mệt, khó thở tăng lên khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp, ho khan, ho ra máu,… 2. Suy tim phải Bệnh nhân suy tim phải có triệu chứng ứ máu ở ngoại biên như phù chân, gan to, báng bụng, tĩnh mạch cổ nổi,.. 3. Suy tim toàn bộ Có triệu chứng của cả 2 loại suy tim kể trên. 4. Suy tim cấp Suy tim cấp gây khó thở nhiều, phù phổi cấp hoặc sốc tim. Triệu chứng diễn ra cấp tính, người bệnh phải nhập viện cấp cứu để được điều trị kịp thời, nếu chậm trễ có thể nguy hiểm tính mạng. 5. Suy tim mạn Triệu chứng suy tim mạn xảy ra từ từ hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim cấp, hiện giờ tình trạng suy tim đã cải thiện và ổn định. 6. Suy tim tâm thu hay suy tim phân suất tống máu giảm Tim có chức năng co bóp, bơm máu ra động mạch chủ và các nhánh để nuôi các cơ quan trong cơ thể. Khả năng co bóp của tim còn được gọi là phân suất tống máu, được đánh giá qua siêu âm hoặc thông tim. Phân suất tống máu bình thường > 55%. Khi chức năng co bóp tim giảm, phân suất tống máu còn ≤ 40% thì gọi là suy tim phân suất tống máu giảm. 7. Suy tim tâm trương hay suy tim phân suất tống máu bảo tồn Ngoài chức năng co bóp bơm máu, tim còn có chức năng hút máu từ tĩnh mạch về tim. Khi tim dãn ra trong thời kỳ tâm trương thời gian nghỉ cùng với áp lực âm trong lồng ngực máu từ tĩnh mạch sẽ đổ về tim để bắt đầu chu kỳ co bóp mới. Khi cơ tim dày lên hoặc cứng lên, không còn dãn nở tốt để chứa máu thì sẽ gây rối loạn chức năng tâm trương. Người bệnh có triệu chứng điển hình của bệnh mệt, khó thở, phù chân, trên siêu âm phân suất tống máu bảo tồn > 50%, tâm thất trái dày, có rối loạn chức năng tâm trương kèm tăng chất chỉ điểm của suy tim trong máu BNP hay NT-ProBNP thì được chẩn đoán là suy tim tâm trương. Xem thêm Suy tim mất bù là gì? Ngoài ra, các hệ thống phân độ suy tim của Hiệp hội Tim mạch New York NYHA cũng được các bác sử dụng thường xuyên. Chẩn đoán bệnh suy tim Để chẩn đoán suy tim, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử cẩn thận, hỏi về tiền sử gia đình, khám lâm sàng, kết hợp các phương pháp cận lâm sàng như Điện tâm đồ ECG có thể phát hiện dày giãn buồng tim, rối loạn nhịp tim, lock nhánh trái, sóng Q nhồi máu, thay đổi ST-T trong thiếu máu cục bộ cơ tim. X-quang tim phổi hình ảnh bóng tim to, sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi Siêu âm tim qua thành ngực đánh giá chức năng thất trái bình thường hay giảm, vận động vùng của tâm thất trái có tốt, hở van tim, kích thước buồng tim, áp lực động mạch phổi, dịch màng tim, huyết khối buồng tim. Holter điện tâm đồ 24 giờ tìm rối loạn nhịp Chụp động mạch vành thường để tìm nguyên nhân nghi do bệnh động mạch vành, phân xuất tống máu thất trái giảm MSCT động mạch vành để tìm nguyên nhân nghi do bệnh động mạch vành, bất thường cấu trúc tim, bệnh màng ngoài tim. MRI tim khi nghĩ đến nguyên nhân suy tim là do viêm cơ tim hay bệnh cơ tim. Xét nghiệm máu tổng quát đường máu, mỡ máu, men gan, chức năng thận, điện giải đồ, TSH và NT- Pro BNP, giúp chẩn đoán nguyên nhân, tiên lượng và theo dõi điều trị. Điều trị suy tim Suy tim là một bệnh mãn tính người bệnh cần được quản lý suốt đời. Tuy nhiên, với việc điều trị, các dấu hiệu và triệu chứng có thể được cải thiện, và đôi khi tim trở nên khỏe hơn, chức năng tim hồi phục. Điều trị đúng cách có thể giúp người bệnh có cuộc sống chất lượng hơn, sống thọ hơn và giảm nguy cơ đột tử. 4 Hầu hết trong mọi trường hợp điều trị căn bệnh này, bác sĩ sẽ sử dụng kết hợp các loại thuốc hoặc thiết bị hỗ trợ. Thuốc điều trị Để điều trị suy tim, bác sĩ sẽ kết hợp các loại thuốc tùy vào từng triệu chứng, giai đoạn và nguyên nhân của bệnh sẽ có những phác đồ thuốc khác nhau. Một số loại thuốc được dùng trong điều trị như Thuốc ức chế men chuyển ACE những thuốc này có hiệu quả tốt đối với người bị suy tim, cơ chế thuốc giúp giãn mạch máu để hạ huyết áp, cải thiện lưu lượng máu và giảm tải hoạt động cho tim, dùng được trong tất cả các giai đoạn của bệnh. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II nhóm thuốc này có thể được sử dụng để thay thế cho trường hợp bệnh nhân không dung nạp với thuốc ức chế men chuyển ACE. Thuốc chẹn beta đây là nhóm thuốc giúp làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, phòng ngừa và điều trị rối loạn nhịp nhanh, cải thiện chức năng tim và phòng ngừa đột tử. Thuốc lợi tiểu thuốc này giúp bệnh nhân đi tiểu thường xuyên hơn, hạn chế việc tích nước trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi giúp bệnh nhân dễ thở. Thuốc đối kháng Aldosterone đây là những thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, có tác dụng giảm sợi hóa cơ tim, kéo dài đời sống người bệnh. Thuốc tăng co bóp cơ tim là loại thuốc tiêm tĩnh mạch được sử dụng cho những người bị suy tim nặng trong bệnh viện để cải thiện chức năng bơm máu của tim và duy trì huyết áp. Tuy nhiên, thuốc này không giúp kéo dài đời sống của bệnh nhân, Digoxin Lanoxin thuốc này giúp tăng sức mạnh co bóp cơ tim, đặc biệt chỉ định ở bệnh nhân suy tim có kèm rung nhĩ. Hầu hết trong mọi trường hợp điều trị, bác sĩ sẽ sử dụng kết hợp các loại thuốc hoặc thiết bị hỗ trợ Phác đồ thuốc có thể sử dụng kết hợp tùy theo thể trạng bệnh nhân, bên cạnh đó một số thuốc khác như nitrat có thể được dùng để giảm cơn đau thắt ngực, statin để giảm cholesterol hoặc thuốc làm loãng máu để giúp ngăn ngừa cục máu đông… có thể được sử dụng tùy theo tình trạng bệnh lý. Phẫu thuật Trong một số trường hợp, bác sĩ khuyên bạn nên phẫu thuật để điều trị nguyên nhân suy tim như mổ van tim nếu suy tim do bệnh van tim, mổ bắc cầu mạch vành nếu suy tim do hẹp động mạch vành, mổ sửa chữa bệnh tim bẩm sinh hoặc điều trị cắt đốt rối loạn nhịp Một số phương pháp điều trị đang được nghiên cứu và sử dụng ở một số người bao gồm cấy máy tái đồng bộ thất trái CRT, cấy máy khử rung tự động ICD, thiết bị hỗ trợ thất trái LVAD, ghép tim, và gần đây nhất là thay tim nhân tạo toàn bộ. Các kỹ thuật này chỉ áp dụng ở viện lớn bởi các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao. Máy khử rung tim tự động ICD sử dụng cho bệnh nhân phân xuất tống máu giảm = kg/ngày hoặc >= kg/tuần Phù; Khó thở; Ngất, hồi hộp đánh trống ngực; Đau ngực hoặc nặng ngực; Mệt nhọc hoặc khó thở khi sinh hoạt tập luyện hằng ngày. Chế độ sinh hoạt dành cho người bệnh suy tim Bệnh suy tim không thể tiên lượng được, nặng dần hoặc được cải thiện hơn theo thời gian tùy thuộc vào nguyên nhân, phương pháp điều trị, và phát hiện bệnh sớm hay muộn. Vì vậy người bệnh cần trang bị cho mình kiến thức về tim mạch để làm chậm tiến triển của bệnh cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống. Một số lời khuyên về lối sống cũng như chế độ sinh hoạt được các bác sĩ khuyến cáo như Tập luyện thể dục một số bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga… được khuyến khích đối với người mắc bệnh. Không làm việc hoặc hoạt động gắng sức. Đối với người bệnh suy tim có hút thuốc, uống rượu bia nên bỏ hoàn toàn thói quen đó. Tránh căng thẳng, duy trì một trạng thái tâm lý vui vẻ, thoải mái. Hạn chế các thực phẩm chứa nhiều mỡ hoặc chất béo. Duy trì cân nặng, nếu người bệnh bị thừa cân, béo phì cần giảm cân. Khám bệnh định kỳ, sử dụng thuốc theo phác đồ của bác sĩ. Lối sống khoa học cùng chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh tim mạch Quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm như Phạm Nguyễn Vinh, Nguyễn Thị Bạch Yến, BS Nguyễn Minh Trí Viên, Trần Văn Hùng, Nguyễn Anh Dũng, Huỳnh Ngọc Long, BSCKI Vũ Năng Phúc, Nguyễn Thị Duyên, BS Nguyễn Đức Hưng, BS Nguyễn Phạm Thùy Linh, Phạm Thục Minh Thủy, Huỳnh Khiêm Huy, Võ Ngọc Cẩm, Nguyễn Khiêm Thao, Hoàng Thị Bình, Nguyễn Quốc Khánh…; cùng trang thiết bị hiện đại, Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh mang đến dịch vụ tầm soát, chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch cho mọi đối tượng, từ phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đến người lớn, người cao tuổi… Đặc biệt, với hệ thống máy chụp CT SOMATOM Drive 2 đầu bóng được nhập khẩu từ Đức có khả năng chụp 768 lát cắt trong một vòng quay, quét cắt lớp vi tính toàn thân chỉ từ 3 đến 4 giây; Máy chụp cộng hưởng từ thế hệ mới MAGNETOM Amira BioMatrix Siemens – Đức ứng dụng công nghệ Ma trận sinh học toàn phần tiên tiến; Máy siêu âm cao cấp ACUSON Sequoia của Đức… hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tim mạch, phù hợp cho mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em. Hệ thống máy chụp CT SOMATOM Drive 2 đầu bóng được nhập khẩu từ Đức có khả năng chụp 768 lát cắt trong một vòng quay hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả bệnh tim mạch Bên cạnh đó, phòng mổ Hybrid hiện đại với hệ thống robot chụp mạch, dựng hình 3D Artis Pheno tiên tiến đảm bảo tính chính xác trong lúc phẫu thuật, rút ngắn thời gian phẫu thuật và hạn chế nguy cơ phẫu thuật lại, biến chứng sau mổ… cho phép Bệnh viện Tâm Anh thực hiện các ca can thiệp tim mạch phức tạp trong điều trị suy tim như cấy máy tạo nhịp điều trị nhịp chậm, CRT và các kỹ thuật điều trị bệnh tim mạch khác. Suy tim là một trong những vấn đề tim mạch nguy hiểm nhất hiện nay. Bệnh được gây ra bởi nhiều tác nhân khác nhau và là hội chứng lâm sàn phức tạp. Vì vậy, nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào kể trên, bạn cần đến ngay bệnh viện hoặc cơ sở y tế để tiến hành thăm khám, chẩn đoán kịp thời.
bệnh án suy tim phải