🦖 Xuất Huyết Đại Tràng
Ngoài ra, xuất huyết lâu ngày khiến chức năng đại tràng suy giảm, thậm chí, mất đi chức năng hoạt động của đại tràng. Người chảy máu đại tràng thường xuyên, cơ thể suy nhược, khó hấp thụ dinh dưỡng, không đảm bảo hoạt động của hệ thống tiêu hóa.
Ngày 19/10, thông tin từ Bệnh viện Đa khoa Trung ương (BVĐKTƯ) Cần Thơ cho biết, các bác sĩ bệnh viện vừa can thiệp thành công trường hợp bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ ổ giả phình kích thước lớn từ nhánh động mạch vị tá tràng bằng phương pháp can thiệp nội mạch.
Những triệu chứng xuất huyết đại tràng điển hình nhất mà bạn cần quan tâm đó là: Thường xuyên cảm thấy đau và căng tức bụng Tình trạng đau bụng. Người bệnh có thể đau bụng dữ dội hoặc âm ỉ. Những cơn đau sẽ xuất hiện ở vùng ổ bụng dưới và cả 2 bên
Viêm đại tràng mạn là bệnh rất hay gặp. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh nhưng thường xuất hiện sau khi nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh vật ở ruột hoặc do yếu tố tâm thần kinh. Những người trung và cao tuổi là đối tượng dễ mắc căn bệnh này. Cẩm nang sức khỏe Lên thực đơn cho bệnh viêm đại tràng mạn
Xuất huyết đại tràng là gì? Tình trạng xuất huyết đại tràng sẽ xảy ra khi vùng niêm mạc bị chịu tổn thương nặng nề và chảy máu nhiều lần Skip to content. 08:00 - 17:00; 1900886658; Tiếng Việt English; Tiếng Việt
Xuất huyết đại tràng Niêm mạc đại tràng bị viêm loét kéo dài có thể dẫn đến xuất huyết ở đại tràng. Khi đó, người bệnh có thể đi cầu ra máu, phát hiện đàm nhớt trong phân. Nếu nặng nề hơn, khi đi cầu người bệnh sẽ thấy máu chảy ồ ạt. Xuất huyết đại tràng kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu. Vì vậy, biến chứng này được xem là khá nguy hiểm.
Theo PGS.TS Nguyễn Huy Nga - nguyên Cục trưởng Cục Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), sốt xuất huyết dengue do 4 tuýp huyết thanh của virus dengue gây ra. Virus gây bệnh sốt xuất huyết dengue có 4 loại tương ứng với 4 tuýp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4.
Xuất huyết đại tràng là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng như chảy máu ồ ạt, thủng đại tràng, ung thư đại tràng… Những biến chứng này đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân. Vì thế, hãy theo dõi triệu chứng để phát hiện bệnh và chữa trị kịp thời bạn nhé! Mục lục
Cụ thể, viêm đại tràng xuất huyết có thể gây ra nhiều biến chứng ở bệnh đại tràng, ảnh hưởng tới tính mạng như: Hoặc gây ung thư đại tràng. Hiện nay nguy cơ người bị xuất huyết đại tràng tiến triển sang ung thư là rất cao. Trong số đó có khoảng 2,5% người bệnh
QlcFE.
Xuất huyết tiêu hóa dưới chiếm khoảng 15% các trường hợp xuất huyết trong đường tiêu hóa. Bệnh có thể gây mất nhiều máu và nguy hiểm đến tính mạng khi phát hiện hay chữa trị chậm trễ. Hãy cùng Doctor có sẵn tìm hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh này qua bài viết sau đây nhé! Tóm tắt nội dung1 Xuất huyết tiêu hóa dưới là gì?2 Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa dưới Đối với trẻ con Đối với người lớn Đối với người cao tuổi 3 Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới Tiêu ra máu Các triệu chứng toàn thân Triệu chứng của tiền sử bệnh4 Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa dưới Polyp Đại – trực tràng U bướu Bệnh túi thừa Trĩ hậu Các bệnh lý viêm nhiễm Nguyên nhân mạch máu 5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới 6 Kết luận Tư liệu tham khảo Xuất huyết tiêu hóa dưới là tình trạng chảy máu trong lòng ống tiêu hóa do một hay nhiều tổn thương từ góc Treitz của ruột non đến đến dưới hậu môn. Nguyên nhân của bệnh rất đa dạng, trong đó nguồn gốc gây chảy máu từ ruột già và hậu môn chiếm khoảng 90% các trường hợp, còn lại 10% do nguyên nhân từ ruột non. Xuất huyết tiêu hóa dưới là gì? Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa dưới Xuất huyết tiêu hóa dưới có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, tùy theo độ tuổi mà có những bệnh lý khá chuyên biệt bao gồm Đối với trẻ con Polyp Pô-líp Loạn sản mạch máu Túi thừa Meckel bẩm sinh Lồng ruột Nứt hậu môn. Đối với người lớn Polyp Pô-líp Ung thư đại-trực tràng Viêm loét đại tràng do nhiễm trùng, do lao, do HIV Túi thừa đại tràng Bệnh Crohn Trĩ nội, trĩ ngoại chảy máu. Bệnh trĩ – Nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất huyết tiêu hóa dưới Đối với người cao tuổi Polyp Pô-líp Ung thư đại – trực tràng Túi thừa đại tràng Viêm đại – trực tràng do xạ trị, hóa trị Nhồi máu mạch mạc treo ruột Trĩ nội, trĩ ngoại chảy máu. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới Tiêu ra máu Triệu chứng đặc hiệu của xuất huyết tiêu hóa dưới là đi tiêu ra máu màu đen, màu đỏ hoặc có cục máu đông trong phân. Nếu chảy máu chậm với lượng ít thì người bệnh có thể đi tiêu phân đen như trong xuất huyết tiêu hóa trên. Đôi khi chảy máu ồ ạt khiến bệnh nhân đi tiêu máu đỏ liên tục, ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn rõ rệt. Tiêu ra máu là triệu chứng đặc hiệu của xuất huyết tiêu hóa dưới Các triệu chứng toàn thân Trên thực tế ghi nhận có 30% bệnh nhân biểu hiện thiếu máu mạn tính là thỉnh thoảng bị chóng mặt và thay đổi các dấu hiệu sinh tồn theo tư thế như hạ huyết áp khi đứng dậy, tăng nhịp tim khi đi bộ. Và 10% các bệnh nhân có triệu chứng của mất máu cấp như bị ngất xỉu và 20% bị mất máu trung bình với tình trạng hoa mắt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt. Triệu chứng của tiền sử bệnh Việc khai thác nhóm triệu chứng này giúp định hướng nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới, bao gồm Loạn sản mạch máu và bệnh túi thừa thường không có triệu chứng trước lần chảy máu đầu tiên Người bệnh có sử dụng thuốc kháng viêm không steroid hay thuốc chống đông máu không Đau bụng hay vừa tiêu chảy vừa sốt gợi ý Viêm đại tràng nhiễm trùng Tiền sử gia đình có bệnh đa polyp và người bệnh trẻ hơn 30 tuổi sẽ gợi ý bệnh polyp gây xuất huyết tiêu hóa dưới. Chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa dưới Xuất huyết tiêu hóa dưới sẽ chẩn đoán khó hơn xuất huyết tiêu hóa trên, vì chảy máu thường xảy ra từng đợt và gần 50% các trường hợp chảy máu này do nhiều nguyên nhân phối hợp. Các nguyên nhân thường được chẩn đoán Polyp Đại – trực tràng Có thể gặp ở mọi lứa tuổi, gây chảy máu đỏ lượng trung bình đến nhiều do lớp niêm mạc trên bề mặt của khối polyp bị viêm nhiễm gây xuất huyết. Ở trẻ con thì polyp hầu hết là loại lành tính và có thể tự rụng đi. Mặt khác 95% polyp tuyến ở người lớn có thể hóa ác thành ung thư từ 5 năm đến 25 năm sau. Tỉ lệ hóa ác tính tăng theo kích thước khối polyp, polyp có cuống và bệnh có tính gia đình di truyền. Polyp Đại – trực tràng U bướu U tuyến hoặc bướu ung thư xuất phát từ niêm mạc đường tiêu hóa, nếu có hình dạng chồi sùi hay loét sùi dễ gây chảy máu rỉ rả và dẫn đến thiếu máu mạn tính. Bệnh nhân thường đi cầu phân đen, hiếm khi có chảy máu ồ ạt đến đi tiêu ra máu đỏ. Bệnh thường gặp ở người lớn và người cao tuổi có nhiều yếu tố nguy cơ của ung thư. Bệnh túi thừa Khoảng 5 đến 10% bệnh nhân có túi thừa ở ruột non và đại tràng bị viêm loét gây chảy máu một cách đột ngột, thường gặp hơn ở người cao tuổi. 90% xuất huyết tiêu hóa dưới do túi thừa sẽ tự cầm máu. Vị trí túi thừa bị viêm thường nằm ở đại tràng trái, và ít khi có túi thừa đơn độc. Đồng thời túi thừa cũng thường hay kèm polyp trên niêm mạc đại tràng. Trĩ hậu môn Hơn một nửa số bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa dưới khám thấy trĩ hậu môn, tuy nhiên chưa đến 5% xuất huyết là thực sự do trĩ. Thăm khám hậu môn – trực tràng là thủ thuật bắt buộc phải làm ngay khi bệnh nhân có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa dưới để loại trừ bệnh Ung thư hậu môn – trực tràng. Trĩ hậu môn Các bệnh lý viêm nhiễm Một số tình trạng viêm niêm mạc đại trực tràng sẽ gây xuất huyết tiêu hóa dưới, nhưng hầu hết tự cầm khi điều trị nội khoa thích hợp. Trường hợp viêm loét đại tràng do lao hoặc nhiễm HIV giai đoạn nặng, xuất huyết tiêu hóa dưới thường kèm theo với tiêu chảy. Nhiễm trùng đại trực tràng còn có thể do vi trùng Escherichia Coli, Salmonella Typhi hoặc Clostridium difficile. Viêm trực tràng sau xạ trị hay hóa trị vùng chậu cũng gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa dưới, bệnh điều trị rất khó khăn và tiên lượng xấu. Nguyên nhân mạch máu Loạn sản mạch máu có tần suất gây bệnh thay đổi từ 5 đến 20% trường hợp xuất huyết tiêu hóa dưới. Nội soi thấy tổn thương trên niêm mạc đại tràng có màu đỏ, hình sao hoặc hình bầu dục, đường kính từ 2mm đến 10mm. Các dạng Viêm mạch máu sẽ tạo ra các chấm loét niêm mạc của ruột non và đại tràng. Trường hợp thiếu máu đại tràng với niêm mạc loét và bở có thể gây chảy máu cấp tính, thường là sau một cơn đau bụng cấp nặng và nhiễm trùng máu. Nhồi máu mạc treo ruột cấp có thể được báo trước bởi đau bụng dữ dội với đi cầu ra máu đỏ, xảy ra trước nguy cơ thuyên tắc động mạch hay tăng đông máu. Điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới Trước một bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa cần đánh giá toàn thân, các sinh hiệu, xét nghiệm công thức máu để phân biệt tình trạng chảy máu cấp tính hay mạn tính mà có thái độ xử trí hợp lý. Điều trị qua nội soi Điều trị can thiệp mạch máu Phẫu thuật. Phẫu thuật điều trị xuất huyết tiêu hóa dưới Kết luận Thông thường xuất huyết tiêu hóa dưới sẽ ít khi đe dọa tính mạng cấp cứu như xuất huyết tiêu hóa trên. Tình trạng chảy máu thường tự cầm và người bệnh ít khi cần truyền máu hoặc xử trí phẫu thuật khẩn cấp. Tuy nhiên, việc chẩn đoán bệnh tìm đúng vị trí và nguyên nhân chảy máu thường khó khăn, nhất là trong tình trạng cấp cứu. Vì vậy khi người bệnh có các dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa dưới thì hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và chữa trị kịp thời, tránh các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Doctor có sẵn Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch khám với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn.
Ung thư đại tràng hay còn gọi là ung thư ruột già là một loại ung thư thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư đường tiêu hóa có tiên lượng tốt trong trường hợp phát hiện khi bệnh còn ở giai đoạn sớm hoặc các tổn thương tiền ung thư. Nếu phát hiện muộn thì khả năng điều trị rất ít hiệu quả. Bệnh học ung thư đại tràng Ung thư đại tràng có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của đại tràng đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên và manh tràng. Bệnh phát triển với 4 giai đoạn chính, được phân loại dựa trên cấu trúc của đại tràng và cách tế bào lây lan từ đại tràng tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn ung thư càng muộn thì tiên lượng sống càng giảm. Ung thư giai đoạn đầu thường phát triển chậm hơn và có tiên lượng tốt hơn. Giai đoạn I Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc, phát triển trong các lớp của đại tràng. Giai đoạn II Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan ra và xâm lấn tới các khu vực khác trong đại tràng, nhưng chưa di căn tới các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn này được phân loại thành các giai đoạn nhỏ IIa, IIb và IIc, dựa trên sự lan xa của các tế bào ung thư. Giai đoạn III Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn này được chia thành IIIa, IIIb và IIIc dựa trên số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư. Giai đoạn IV Đây là ung thư đại tràng giai đoạn cuối, các tế bào ung thư di căn tới các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn IVa Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng, đồng thời di căn đến một phần xa của cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc phổi. Giai đoạn IVb Ung thư đã di căn ra hơn một phần xa của cơ thể Ung thư đại tràng có chữa được không? Ung thư đại tràng là loại ung thư gây tử vong cao thứ tư trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%, thậm chí có người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh. Tiên lượng sống sau 5 năm ở người bị ung thư tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, nếu phát hiện khi bệnh ở giai đoạn sớm thì điều trị hiệu quả hơn. Tiên lượng sống sau 5 năm theo giai đoạn là Giai đoạn 1 90% Giai đoạn 2 80-83% Giai đoạn 3 60% Giai đoạn 4 11% Nguyên nhân ung thư đại tràng bao gồm Polyp đại tràng Là nguyên nhân quan trọng gây ung thư đại tràng. Theo một nghiên cứu, trên 50% trường hợp ung thư đại tràng phát sinh trên cơ sở của polyp đại tràng. Số lượng polyp càng nhiều thì tỷ lệ ung thư hoá càng cao. Các bệnh đại tràng mãn tính Ung thư đại tràng có thể phát sinh trên tổn thương của các bệnh lỵ, amip, lao, giang mai, thương hàn và các bệnh lý khác của đại tràng như viêm loét đại tràng mãn tính Chế độ ăn uống ít chất bã, nhiều mỡ và đạm động vật Chế độ ăn này làm thay đổi vi khuẩn yếm khí ở đại tràng, biến acid mật và cholesterol thành những chất gây ung thư. Đồng thời thức ăn ít bã làm giảm khối lượng phân gây táo bón, chất gây ung thư sẽ tiếp xúc với niêm mạc ruột lâu hơn và cô đặc hơn, tác động lên biểu mô của đại tràng. Các chất phân hủy của đạm như indol, seatol, piridin là những chất gây ung thư trong thực nghiệm, cũng có thể gây ung thư trên người. Yếu tố di truyền Bệnh polyp đại tràng gia đình liên quan tới đột biến của gen APC Adenomatous polyposis coli, chiếm 1% các ung thư đại tràng. Ngoài ra, HNPCC còn gọi là hội chứng Lynch, liên quan tới gen P53, RAS và DCC. Chiếm 5% trong số các ung thư đại trực tràng. Triệu chứng ung thư đại tràng bao gồm 1. Đau bụng Đau bụng là một trong những triệu chứng sớm nhất và có ở 70 - 80% bệnh nhân ung thư đại tràng. Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau không theo một quy luật nào có thể đau bất kỳ lúc nào trong ngày, không liên quan đến bữa ăn, vị trí đau thường ở vùng bị ung thư. Cơn đau có thể dài hay ngắn, từ vài phút đến vài giờ. Cường độ đau lúc đầu thì ít, về sau đau nhiều. Ung thư ở đại tràng phải đến muộn thường có triệu chứng bán tắc ruột người bệnh đau bụng từng cơn, đôi khi thấy sôi bụng, sau khi trung tiện được thì hết đau hội chứng Koenig. Ung thư ở đại tràng trái thường đau dữ dội khi có biến chứng tắc ruột. 2. Rối loạn tiêu hoá Thường có ở 60% bệnh nhân ung thư đại tràng Biểu hiện bằng táo bón, tiêu lỏng hoặc xen kẽ giữa táo bón và tiêu lỏng. Táo bón thường thấy ở ung thư đại tràng trái nhiều hơn, táo bón kéo dài làm người bệnh khó chịu, nhức đầu, chán ăn, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Dùng thuốc nhuận tràng người bệnh có thể đi tiêu trở lại, nhưng sau đó lại táo bón tiếp tục. Táo bón là do ung thư làm hẹp lòng ruột, cản trở lưu thông của phân, gây ứ đọng phân. Hiện tượng ứ đọng phân làm tăng quá trình thối rữa và lên men, sinh nhiều hơi, làm bụng chướng đồng thời cũng tăng bài tiết chất nhầy ở ruột, những chất nhầy này sẽ làm tiêu lỏng với phân lẫn chất nhầy và đôi khi có máu. 3. Phân lẫn máu Người bệnh đi tiêu, phân thường có máu do chảy máu ở vị trí ung thư bên phải bị nhiều hơn bên trái. Xuất huyết ở đại tràng phải phân thường có màu đỏ sẫm, xuất huyết ở đại tràng trái phân có màu đỏ tươi hơn. Phân lẫn máu thường có ít chất nhầy của niêm mạc ruột. Hiện tượng xuất huyết thường rỉ rả, từng ít một nên lúc đầu không làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Sau đó do mất máu kéo dài nên làm người bệnh thiếu máu. 4. Triệu chứng toàn thân Do các sản phẩm thoái hoá của tổ chức ung thư và các chất trong ruột đã được hấp thụ qua thành ruột vào cơ thể, thường gặp ở ung thư đại tràng phải nhiều hơn ở ung thư đại tràng trái Sụt cân có thể sụt cân từ từ làm người bệnh không chú ý, nhưng cũng có khi sụt cân nhanh 5kg trong 1 tháng, kèm theo các triệu chứng chán ăn, mệt mỏi. Thiếu máu đặc điểm của thiếu máu trong ung thư đại tràng là thiếu máu mà không biểu hiện rõ sự mất máu nên khó phát hiện. Sốt khoảng 16%- 18% bệnh nhân ung thư đại tràng có triệu chứng duy nhất là sốt. 5. Khối u Gặp ở 60% nhân bệnh ung thư đại tràng Ung thư đại tràng phải dễ sờ thấy u hơn ở đại tràng trái. U ở 2 góc phải và trái đại tràng thường khó sờ thấy vì bị che lấp. Khi sờ thấy u của đại tràng thì thường là bệnh đã đến giai đoạn muộn. Người trên 50 tuổi Người có tiền sử mắc các bệnh viêm nhiễm đại tràng mãn tính như viêm loét đại tràng chảy máu, bệnh Crohn Bản thân hoặc gia đình có người mắc bệnh polyp đại tràng, đặc biệt là đa polyp có tính chất gia đình, hội chứng Lynch Có chế độ ăn không hợp lý nhiều chất béo, ít chất xơ Lười hoạt động thể chất, hút thuốc, béo phì Các bệnh khác bệnh nhân chiếu xạ ổ bụng, bị to đầu chi, bệnh nhân ghép thận Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên Là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh Tránh ăn nhiều thịt, dầu mỡ, thức ăn chiên nướng Hạn chế thức uống có cồn, thuốc lá Ăn nhiều chất xơ rau xanh, trái cây Thường xuyên tập thể dục Chẩn đoán ung thư đại tràng dựa vào các triệu chứng lâm sàng, X-quang và nội soi 1. Lâm sàng Bệnh được chia thành 6 thể lâm sàng Thể viêm ruột 40-50% Thể rối loạn tiêu hoá 20-25% Thể nhiễm độc và thiếu máu 10-15% Thể tắc ruột 30-35% Thể viêm nhiễm các cơ quan trong ổ bụng như viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm tụy cấp, … 5-7% Thể u 2-3% 2. X-quang X-quang là một phương pháp phổ biến và có giá trị để chẩn đoán ung thư đại tràng. Có 2 phương pháp thường dùng Chụp cản quang khung đại tràng bằng thuốc baryt Chụp cản quang kép sau khi thụt baryt vào đại tràng để người bệnh đi tiêu rồi bơm hơi vào đại tràng để chụp, phương pháp này có thể phát hiện khối u rõ hơn 3. Nội soi tiêu hóa Nội soi được tiến hành khi hình ảnh X-quang của khối u không rõ hoặc khi cần phân biệt các khối u lành tính với ác tính của đại tràng và trong những trường hợp xuất huyết ở đại tràng không rõ nguyên nhân. Nội soi kết hợp với sinh thiết có giá trị lớn trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ung thư đại tràng. 4. Các xét nghiệm khác chụp X-quang bụng, chụp CT scanner, chụp MRI, chụp PET,… có giá trị đánh giá giai đoạn bệnh 5. Xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng Xét nghiệm máu ẩn trong phân FOBT máu trong phân có thể do nhiều nguyên nhân như polyp, ung thư, viêm loét đại trực tràng, trĩ… Vì vậy, nếu xét nghiệm dương tính cần nội soi đại trực tràng bằng ống mềm để kiểm tra. Nội soi đại tràng đánh giá toàn bộ khung đại tràng và trực tràng, giúp phát hiện các khối u ở kích thước khoảng vài milimet hoặc các bất thường khác của đại tràng như polyp đại tràng, túi thừa, các tổn thương loét, viêm do nhiễm khuẩn, … Xét nghiệm các dấu ấn ung thư bao gồm các dấu ấn CEA, CA 19-9 thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư đại tràng. Phương pháp điều trị được quyết định dựa trên giai đoạn của ung thư đại tràng Giai đoạn I đến IIIa thông thường có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u Giai đoạn IIIb hoặc IIIc hóa trị kèm theo phẫu thuật để ngăn ngừa các tế bào ung thư tấn công các cơ quan khác của cơ thể Giai đoạn IV hóa trị là phương pháp hiệu quả để điều trị ung thư Phẫu thuật Phẫu thuật dự phòng bệnh phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền ung thư góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh Phẫu thuật điều trị ung thư có hai loại chỉ định chính là phẫu thuật triệt để và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh Xạ trị Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, giúp kéo dài thời gian và điều trị triệu chứng bệnh ung thư. Hóa trị Hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. 4. Liệu pháp miễn dịch tự thân Chỉ có tại Vinmec Bằng cách làm gia tăng sức mạnh của hệ miễn dịch tự nhiên trong cơ thể, liệu pháp miễn dịch tự thân là giải pháp đột phá điều trị ung thư - trong đó có ung thư đại tràng, Vinmec là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Y tế cấp phép triển khai kỹ thuật này. Xem thêm thông tin TẠI ĐÂY. Xem thêm Nội soi đại tràng - chìa khóa phát hiện sớm ung thư đại tràng Tại sao cần sàng lọc bệnh ung thư đại tràng? Các biện pháp chẩn đoán ung thư đại tràng Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu? Bệnh ung thư nào có thể sử dụng liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân trong điều trị? Liệu pháp miễn dịch tự thân – Hy vọng mới cho người bệnh ung thư
xuất huyết đại tràng